- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh (tên gọi khác: Nguyễn Thị Ly) và anh Thân Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh (tên gọi khác: Nguyễn Thị L), sinh năm 1986.
Địa chỉ: Xóm Ph, xã D, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Thân Văn Tr, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Xóm Ph, xã D, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh (tên gọi khác: Nguyễn Thị Ly) và anh Thân Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Thân Văn Tr nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Vợ chồng có 03 con chung Thân Huyền Ch, sinh ngày 18/8/2005, Thân Trà Gi, sinh ngày 06/8/2012 và Thân Minh T, sinh ngày 28/11/2017. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung Thân Huyền Ch, Thân Trà Gi và Thân Minh T cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nh không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Thân Văn Tr cho đến khi chị Nguyễn Thị Nh có yêu cầu.
Về quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung: Anh Thân Văn Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung, công nợ: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001145 ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã Dương Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện Phú Bình; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Châm Thị Vân Khánh |