- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Kim H ly hôn anh Bùi Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim H, sinh năm 1989 Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1992 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2020/QĐST – HNGĐ | L, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị Kim H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn B, xã Ph, huyện L, tỉnh Hoà Bình Bị đơn: anh Bùi Văn N, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn B, xã Ph, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Chỗ ở: Thôn R, xã Kh, huyện L, tỉnh Hoà Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim H, sinh năm 1989 Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1992 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim H và anh Bùi Văn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con Bùi Phương Th, sinh ngày 06/01/2018 cho chị Bùi Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con Bùi Phương Th đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. 2.3.Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Kim H chưa yêu cầu anh Bùi Văn N cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Văn N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.4. Về tài sản chung và công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Kim H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003135 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hoà Bình; Hoàn trả chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hoà Bình; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã Ph; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Mai |