vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị NB – 1998 (có mặt) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do MTGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 81 /2020/QĐST – HNGĐ
Hàm Thuận Nam , ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HÀM THUẬN NAM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Lê Thị Thúy Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông La Minh Công

2. Ông Nguyễn Thanh Phương

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Caên cöù vaøo Ñieàu 55, 58, 81 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 383/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2019

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

- Nguyên đơn:

bà Nguyễn Thị NB – 1998 (có mặt)

Địa chỉ: thôn PĐ, xã HH, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn XT – 1996 (có mặt)

Địa chỉ: thôn PT, xã HC, huyện Hàm Thuận N, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị NB và ông Nguyễn XT tự nguyện thuận tình ly hôn 2.2. Về con chung: Ông Nguyễn XT được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung chưa thành niên tên Nguyễn Minh K1 (sinh ngày 23/10/2015) và Nguyễn Minh K2 (sinh ngày 20/3/2017). Các con đều đang ở với ông Nguyễn XT.

Bà Nguyễn Thị NB không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về án phí: bà Nguyễn Thị NB chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp trước đó là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003730 ngày 30/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam. Bà Nguyễn Thị NB đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ