- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do MTGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 81 /2020/QĐST – HNGĐ | Hàm Thuận Nam , ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HÀM THUẬN NAM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Lê Thị Thúy Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông La Minh Công
2. Ông Nguyễn Thanh Phương
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Caên cöù vaøo Ñieàu 55, 58, 81 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 383/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2019
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Nguyên đơn:
bà Nguyễn Thị NB – 1998 (có mặt)
Địa chỉ: thôn PĐ, xã HH, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn XT – 1996 (có mặt)
Địa chỉ: thôn PT, xã HC, huyện Hàm Thuận N, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị NB và ông Nguyễn XT tự nguyện thuận tình ly hôn 2.2. Về con chung: Ông Nguyễn XT được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung chưa thành niên tên Nguyễn Minh K1 (sinh ngày 23/10/2015) và Nguyễn Minh K2 (sinh ngày 20/3/2017). Các con đều đang ở với ông Nguyễn XT.
Bà Nguyễn Thị NB không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí: bà Nguyễn Thị NB chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp trước đó là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003730 ngày 30/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam. Bà Nguyễn Thị NB đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Hàm Thuận Nam - Chi cục THADS Hàm Thuận Nam - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN T XỬ SƠ THẨM Vào hồi ……. giờ ……. ngày 11 tháng 5 năm 2020. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Lê Thị Thúy Vũ - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Thông Minh Tấn. 2. Ông Lê Chánh Ngôn thụ lý số 349/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Địa chỉ: thôn Phú Sum, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. - Bị đơn: Địa chỉ: thôn Phú Sum, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. luận và xác nhận của đương sự tại phiên toà, Hội đồng xét xử thảo luận và quyết định những vấn đề sau: 1. Về điều luật áp dụng: - các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Ñieàu 55, 58, 81 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình; thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; nhân: bà Nguyễn Thị NB và ông Nguyễn XT tự nguyện thuận tình ly hôn 2.2. Về con chung: bà Nguyễn Thị NB được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thành Đạt (sinh ngày 07/10/2009) và Nguyễn Thành Trung (sinh ngày 29/8/2016). Các con đều đang ở với bà Nguyễn Thị NB. Ông Nguyễn XT không phải cấp dưỡng nuôi con. thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp trước đó là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003698 ngày 07/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam. Bà Nguyễn Thị NB đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Kết quả biểu quyết:……/………thành viên. - Tuyên và giải thích quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật; hiệu thi hành án cho các đương sự . - Thông qua Quyết định gốc. đã đọc lại biên bản và ghi nhận đúng nội dung đã quyết định. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thúy Vũ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình về việc: "Ly hôn, nuôi con" bà Nguyễn Thị NB - Sinh năm 1991. (có mặt) Ông Nguyễn XT - Sinh năm 1985. (có mặt) Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án và sự trình bày, tranh - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Kết quả biểu quyết:……/………thành viên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự tại phiên tòa: 2.1. Về hôn 2.3. Về án phí: bà Nguyễn Thị NB chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ - Tuyên và giải thích quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời Kết quả biểu quyết:……/………thành viên. Buổi nghị án kết thúc lúc ……..giờ ……. ngày 11/5/2020. Các thành viên THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA |