- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị A và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền A và anh Nguyễn Duy H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huyền A, sinh năm 1997;
Nơi ĐKHK: Số 81, ngõ 108 phố Thụy Ứ, thị trấn P, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.
Hiện trú tại: Số 1, đường N12 phố Phan Đ, thị trấn P, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số 81, ngõ 108 phố Thụy Ứ, thị trấn P, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền A và anh Nguyễn Duy H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Huyền A và anh Nguyễn Duy H có 02 con chung là cháu Nguyễn Duy Kh, sinh ngày 16/7/2012 và cháu Nguyễn Anh Th, sinh ngày 15/4/2015. Hai bên thỏa thuận chị Huyền A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Th; anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Kh đến khi cháu Th và cháu Kh đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Huyền A và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
Chị Nguyễn Huyền A và anh Nguyễn Duy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị Nguyễn Huyền A và anh Nguyễn Duy H xác định không có tài sản, nợ chung.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Huyền A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014418 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Huyền A số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND thị trấn P, huyện Đan Ph, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |