- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Lương Thị Thu Sen- Nguyễn Khắc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu S và anh Nguyễn Khắc V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2020/QĐST - HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị Thu S, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện B Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc V, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện B Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu S và anh Nguyễn Khắc V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị Thu S được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Khắc Minh Đ, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2017. Anh V phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S 1.500.000 đồng/1 tháng bắt đầu từ tháng 07 năm 2020 đến khi cháu Đức đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Khắc V có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, gây khó khăn.
Kể từ ngày chị Lương Thị Thu S có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Khắc V chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Khắc V còn phải chịu lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản: Chị Lương Thị Thu S và anh Nguyễn Khắc V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị Thu S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng đ-ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0006156 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Lương Thị Thu S được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Khắc V phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì được người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - UBND xã Ngọc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Mai |