vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Văn H - sinh ngày: 28/3/2017. Đinh Văn M không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị X - Đinh Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

* Chị Lê Thị X - Sinh năm: 1987

Nơi cứ trú: TDP D, phường B, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

* Anh Đinh Văn M - Sinh năm: 1977

Nơi cư trú: TDP S, phường P, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M tự nguyện tìm hiểu, kết hôn và chung sống với nhau từ năm 2017, được Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2017, ngày 18/8/2017 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tôn trọng, yêu thương, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, sống với nhau không có hạnh phúc. Hiện nay, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt, khả năng hàn gắn không còn Xét thấy, tình trạng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu của chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M thuận tình ly hôn là có cơ sở, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M thỏa thuận: Chị Lê Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Văn H - sinh ngày: 28/3/2017, anh Đinh Văn M không cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận trên của chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức của xã hội nên Tòa án công nhận

Về tài sản chung: Chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn, nuôi con chung theo quy định của pháp luật;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và tài sản chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Văn H - sinh ngày: 28/3/2017. Đinh Văn M không cấp dưỡng nuôi con.

* Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Anh Đinh Văn M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản chung: Chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000458 ngày 06/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; như vậy chị chị Lê Thị X và anh Đinh Văn M đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ