vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Quang Ánh và chị Nguyễn Thị An. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Đỗ Thành G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982. ĐKNKTT và nơi ở hiện tại: phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

Anh Đỗ Thành G, sinh năm: 1979. ĐKNKTT và nơi ở hiện tại: phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Thành G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ở Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Nhật Bản ngày 29/01/2007. Hôn nhân của chị T và anh G là hợp pháp.

Đến tháng 02/2014 chị T và anh G về Việt Nam sinh sống tại địa chỉ phường M, quận C, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.

Nay chị T và anh G xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị

Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

Về con chung: Chị T và anh G xác nhận có 02 con chung là Đỗ Nguyễn K (nữ), sinh ngày 12/12/2007; Đỗ Nguyễn N (nữ), sinh ngày 22/05/2010. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 3/2019. Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T và anh G tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.

Về nợ: Chị T và anh G xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ,

không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

Về lệ phí: Chị Thủy tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Thành G.

- Về con chung: Chị T và anh G xác nhận có 02 con chung là Đỗ Nguyễn K (nữ), sinh ngày 12/12/2007; Đỗ Nguyễn N (nữ), sinh ngày 22/05/2010. Ly hôn, giao cả 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh G cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 3/2019 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh G có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được

cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T và anh G tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Chị T và anh G xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 6752 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND quận Cầu Giấy;

- Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy;

- UBND phường M, Q. C, HN;

- Đương sự;

- Lưu HS.

Lê Thị Ngọc Hà

Về con chung: Anh Lâm và chị Hương xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Quỳnh Anh (nữ), sinh ngày 01/10/2003; Nguyễn Diệu Linh (nữ) sinh ngày 28/7/2005; Nguyễn Phạm Ngọc Minh (nữ), sinh ngày 20/10/2006. Ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu Quỳnh Anh cho chị Hương trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Linh và Minh cho anh Lâm trực tiếp nuôi dưỡng. Chúng tôi tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Lâm và chị Hương tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ: Anh Lâm và chị Hương xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lâm tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 265/2018/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 357/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa những đương sự:

- Anh Nguyễn Quang Ánh , sinh năm 1983. ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 1, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị An, sinh năm 1988. ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 1, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà

án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của

các đương sự ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Quang Ánh và chị Nguyễn Thị An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Quang Ánh và chị Nguyễn Thị An kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội ngày 14/5/2009. Sau khi kết hôn anh chị về chung sống với nhau tại tổ 1, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng trong cách sống, tính cách trái ngược nhau. Nay anh Ánh và chị An xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

- Về con chung: Anh Ánh và chị An xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Thu Uyên (nữ) sinh ngày 22/6/2010; Nguyễn Thu Hà (nữ) sinh ngày 01/3/2013 và Nguyễn Thanh Vân (nữ) sinh ngày 06/1/2016. Giao cả 3 con chung cho anh Ánh trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị An đến khi anh Ánh có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.

Chị An có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Ánh và chị An tự

thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh Ánh và chị An không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Ánh nộp cả 300.000 đồng lệ

phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 6096 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ