vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Phạm Hữu T với chị Nguyễn Ngọc Mộng T. Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh T và chị T yêu cầu kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2019/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 290/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phạm Hữu T, sinh năm: 1961. 2. Chị Nguyễn Ngọc Mộng T, sinh năm: 1968. Cùng địa chỉ: 24/14, ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 514 ngày 09/10/1987 do Uỷ ban nhân dân xã H, huyện T cấp thì anh Phạm Hữu T và chị Nguyễn Ngọc Mộng T là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Ngày 11 tháng 4 năm 2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại - Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về ly hôn, nuôi con, chia sản và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, với nội dung cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hữu T và chị Nguyễn Ngọc Mộng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Ngọc Tường V, sinh ngày 19/3/1991 đã thành niên và có đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hữu T và chị Nguyễn Ngọc Mộng T mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ, nhưng anh chị thỏa thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Phạm Hữu T với chị Nguyễn Ngọc Mộng T.

- Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Phạm Hữu T phải chịu lệ phí là 300.000đ, khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0006578 ngày 11/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Anh T đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ