vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lê Đức D – sinh ngày 27/6/2013 và Nguyễn Lê Hoàng E - sinh ngày 03/4/2017. Anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Thi Huong - Nguyen Van Dieu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ
Sông Cầu, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 179/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị A - sinh năm 1987; HKTT: Thôn Thọ L, xã Xuân B, thị xã C, thị xã C, tỉnh Phú Yên; Hiện ở: Thôn Hòa P, xã Xuân H, thị xã C, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B - sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Thọ L, xã Xuân B, thị xã C, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Lê Thị A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lê Đức D – sinh ngày 27/6/2013 và Nguyễn Lê Hoàng E - sinh ngày 03/4/2017. Anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi phát sinh một trong các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh B có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn B xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0000375 ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Lê Thị A. Anh Nguyễn Văn B phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ