- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1986 và chị Nguyễn Trúc L1, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 513/2018/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1986; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Nơi ĐKHKTT: Tổ 3, khu Tân Lập 8, phường Cẩm Thủy, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Trúc L1, sinh năm 1984; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Nơi ĐKHKTT: Khu vực Hòa An B, phường Thới Hòa, quận Ô , thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1986 và chị Nguyễn Trúc L1, sinh năm 1984. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến L và chị Nguyễn Trúc L1 cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến L1 và chị Nguyễn Trúc L1 có 01 con chung là Nguyễn Trúc L2, sinh ngày 21/9/2011. Khi ly hôn chị Nguyễn Trúc L2 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Tiến L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Tiến L tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Tiến L đã nộp. Trả lại anh Nguyễn Tiến L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, anh Nguyễn Tiến L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004320 ngày 21/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố C; - Chi cục THADS tp. C; - Đương sự; - UBND P. Cẩm Thủy, tp.C; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | Thẩm phán Bùi Văn Trọng |