vanban.org

Quyết định 81/2019/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Lan H và anh Nguyễn Hoàng N ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ĐƢƠNG sù
2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Lan H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu 10, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1981
Địa chỉ: Khu 10, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
8 năm 2019.
Thanh Thuỷ, ngày 03 tháng 9 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Đặng Thị Lan H và anh Nguyễn Hoàng N 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c đương sù: *Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thùy L, sinh ngày 1x/6/2007 kể từ tháng 9/2019 cho đến khi các cháu thành niên. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về tài sản chung, về công nợ chung, về cho vay, công sức đóng góp: Chị H và anh N đều xác định không có, không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị H nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ(ba trăm nghìn đồng). Hoàn lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001608 ngày 15 tháng 8 năm 2019, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ