- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Thanh Tr và chị Nguyễn Thị Phương Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Hồ Thanh Tr, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp H B, xã B Ng, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Phương Th, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp H B, xã B Ng, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Thanh Tr và chị Nguyễn Thị Phương Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1- Về hôn nhân: anh Hồ Thanh Tr và chị Nguyễn Thị Phương Th thuận tình ly hôn. 2.2- Về con chung: Giao cho chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hồ Phương Th, sinh ngày 09/8/2016. Anh Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng / tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi lao động được. Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật. Anh Tr được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Tr tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 46155 ngày 15/02/2019 của Chi Cục thi thành án dân sự huyện GCĐ. Như vậy anh Tr đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| *Nơi nhận: - VKS huyện GCĐ; - Cc.THA Dân sự huyện GCĐ; - Các đương sự; - UBND xã B Ng, H. GCĐ; - Lưu hồ sơ, án văn. HNGĐST. T. 09b | THẨM PHÁN Nguyễn Cao Tuấn |