- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q & H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Vũ Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1983 Cư trú tại: Thôn a, xã Q, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1989 Cư trú tại: Thôn a, xã Q, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Vũ Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 12/5/2012. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh Q. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không đề nghị giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Q nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền anh Q phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003100, ngày 12/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Hoàn lại cho anh Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Thi hành án dân sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |