- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 81/2019/QÑST-DS |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN SÖÏ THOAÛ THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ A; sinh năm 1948;
Địa chỉ: Ấp LM, xã LTB, huyện HT, tỉnh Tây Ninh;
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1957 và ông Trần Công C, sinh năm 1954;
Địa chỉ: Khu phố NP, Phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh;
2. Sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau:
Ông Trần Công C, bà Huỳnh Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Mỹ A số tiền nợ vay là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng. Ghi nhận bà A không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Mỹ A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Công C, bà Huỳnh Thị Mỹ L không chịu trả số tiền trên, thì hàng tháng ông Trần Công C, bà Huỳnh Thị Mỹ L còn phải trả cho bà Huỳnh Thị Mỹ A số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Công C, bà Huỳnh Thị Mỹ L được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Huỳnh Thị Mỹ A không phải chịu án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.TN; -Chi cục THA dân sự tp. Tây Ninh; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thị Hương |