vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 17/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Xuân Đ, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn R, xã K, huyện C, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Nguyễn Nữ Quỳnh L, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Phạm Xuân Đông và Nguyễn Nữ Quỳnh Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2019/QĐST-DSChư Sê, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 9 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Xuân Đ, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn R, xã K, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Nữ Quỳnh L, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Nữ Quỳnh L phải trả cho ông Phạm Xuân Đ và bà Nguyễn Thị H số tiền gốc còn nợ từ hợp đồng vay tài sản là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Thời hạn trả nợ:

- Từ ngày 09/10/2019 đến hết ngày 02/11/2019 bà Nguyễn Nữ Quỳnh L phải trả cho cho ông Phạm Xuân Đ và bà Nguyễn Thị H số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

- Từ ngày 03/11/2019 đến hết ngày 03/4/2020 bà Nguyễn Nữ Quỳnh L phải trả cho cho ông Phạm Xuân Đ và bà Nguyễn Thị H số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án là 1.000.000đ. Bà Nguyễn Nữ Quỳnh L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ (Một triệu đồng).

Ông Phạm Xuân Đ và bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đ bà H tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.065.000đ (Một triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002637 ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ