vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 11/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Hồng T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp 4, xã A, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng gia công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2019/QĐST-DSC, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 343/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Hồng T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp 4, xã A, huyện C, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Dƣơng Mỹ L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

* Bị đơn: Ông Võ Văn M, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Tổ 16, ấp 3, xã A, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Văn M có trách nhiệm trả số tiền gia công còn thiếu cho ông Lê Hồng T số tiền là 25.345.000 đồng (hai mươi lăm triệu ba trăm bốn lăm nghìn) đồng, thực hiện trả như sau:

+ Vào ngày 15/10/2019 dương lịch trả số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng;

+ Sau đó tiếp tục trả số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng vào ngày 15 dương lịch hằng tháng. Riêng kỳ cuối cùng thì ông Võ Văn M trả cho ông Lê Hồng T số tiền 1.345.000 (một triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng là thực hiện xong.

Nếu ngày thực hiện việc trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định Luật lao động thì việc trả nợ thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp.

Nếu ông Võ Văn M vi phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ 01 lần thì ông Lê Hồng T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại, mặc dù chưa tới thời hạn trả tính từ thời điểm ông Võ Văn M vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày ông Lê Hồng T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Võ Văn M chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Ông Võ Văn M tự nguyện chịu 316.812 đồng (tính tròn 317.000 đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Lê Hồng T tự nguyện chịu 316.812 đồng (tính tròn 317.000 đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 551.500 đồng theo biên lai thu số 0002356 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được cấn trừ ông T được hoàn lại 234.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ