vanban.org

Quyết định 05/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn N - Nơi cư trú: Số nhà 606, Đường G, tổ dân phố H, thị trấn M, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai Bị đơn: Anh Vàng Dùng H – Nơi cư trú: Số nhà 21, Tổ dân phố N, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Tranh chấp đòi tiền công theo hợp đồng xây dựng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2017/QĐST-DSMường Khương, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn N - Nơi cư trú: Số nhà 606, Đường G, tổ dân phố H, thị trấn M, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

Bị đơn: Anh Vàng Dùng H – Nơi cư trú: Số nhà 21, Tổ dân phố N, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Đỗ Văn N và anh Vàng Dùng H thống nhất thỏa thuận: Anh Vàng Dùng H có trách nhiệm thanh toán trả cho anh Đỗ Văn N số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn) tiền công xây dựng, không tính lãi suất. Xác nhận anh H đã thanh toán cho anh N số tiền 3.000.000đ. Anh H còn phải thanh toán trả cho anh N số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng chẵn).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Anh Đỗ Văn N và anh Vàng Dùng H thỏa thuận: Anh Đỗ Văn N chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Cụ thể: Anh Đỗ Văn N phải chịu 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; Xác nhận anh Đỗ Văn N đã nộp 500.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 07471 ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Khương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ