- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H - Bành Văn T"
- Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST-VHNGĐ | S, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 85/2018/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Bà Đỗ Thị H; địa chỉ: Số 23, đường N, khóm K, phường H, thành phố S, tỉnh S.
- Ông Bành Văn T; địa chỉ: Số 23, đường N, khóm K, phường H, thành phố S, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1). Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Đỗ Thị H; địa chỉ: Số 23, đường N, khóm K, phường H, thành phố S, tỉnh S.
- Ông Bành Văn T; địa chỉ: Số 23, đường N, khóm K, phường H, thành phố S, tỉnh S.
2). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1). Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho Bà Đỗ Thị H và ông Bành Văn T được thuận tình ly hôn.
2.2).Về con chung: Bà Đỗ Thị H và ông Bành Văn T, tự khai có một người con chung tên Bành Tú Quyên, sinh ngày 09/01/1993. Hiện nay bà Quyên đã đủ 18 tuổi và có gia đình riêng, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
2.3). Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị H và ông Bành Văn T, tự khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4). Về nợ chung: Bà Đỗ Thị H và ông Bành Văn T, tự khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5). Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đỗ Thị H và ông Bành Văn T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Hoàng và ông Thành đã nộp theo các biên lai thu số 0001951 và 0001952 cùng ngày 12/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.
3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4). Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh S; - VKSNDTP S; - Chi cục THADS - TPST; -UBND phường 6, TPST ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Định |