- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Trung H và bà An Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 212/2014, quyển số: 02/2014 do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng ký ngày 09/10/2014 đã cấp cho ông Trần Trung H và bà An Thị T không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Trần Trung H, sinh năm: 1984;
Trú tại: Tổ 50, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Người yêu cầu: Bà An Thị T, sinh năm: 1983;
Trú tại: Tổ 50, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Trung H và bà An Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 212/2014, quyển số: 02/2014 do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng ký ngày 09/10/2014 đã cấp cho ông Trần Trung H và bà An Thị T không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung H và bà An Thị T thống nhất thuận tình ly hôn;
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Trung H và bà An Thị T có 01 con chung là cháu Trần An Nam A, sinh ngày: 14/10/2015. Khi ly hôn, ông H và bà T đã thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần An Nam A cho ông Trần Trung H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trần An Nam A đủ 18 tuổi, bà An Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con;
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có;
- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Trần Trung H và bà An Thị T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 008696 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ. | P PHÙNG ANH DŨNG |