- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn S và bà TrầnThị Mỹ L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 118/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018; giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn T, xã XL, thị xã S, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn B, xã XB, thị xã S, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn S và bà TrầnThị Mỹ L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con: Nguyễn Thị Tiểu Â, sinh năm 1998; con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn S và bà TrầnThị Mỹ L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn S và bà TrầnThị Mỹ L xác định không nợ ai, không ai nợ của ông, bà, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Ông Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2015/0006572 ngày 15 tháng 8 năm 2018 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx.Sông Cầu, Phú Yên ; - UBND xã Xuân Lộc - Chi cục thi hành án T.x Sông Cầu - TAND tỉnh Phú Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị An Nhiên |