vanban.org

Quyết định 81/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Thanh V và ông Ngô Văn H (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh V và ông Ngô Văn H nên giấy chứng nhận kết hôn số 38/2013 quyển số 01/2013 do UBND phường P, quận S cấp ngày 08/5/2013 không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thanh V và ông Ngô Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Thanh V và ông Ngô Văn H (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh V và ông Ngô Văn H nên giấy chứng nhận kết hôn số 38/2013 quyển số 01/2013 do UBND phường P, quận S cấp ngày 08/5/2013 không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 17 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thanh V, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 35 Lê Văn T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 70 Tô Hiến T, tổ 33B phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, 213 và điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Thanh V và ông Ngô Văn H (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh V và ông Ngô Văn H nên giấy chứng nhận kết hôn số 38/2013 quyển số 01/2013 do UBND phường P, quận S cấp ngày 08/5/2013 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thanh V và ông Ngô Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà V và ông H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Ngô Anh T, sinh ngày 12/8/2014 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, bà V không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ nợ chung: Bà V và ông H xác định không có.

Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng bà V tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 8573 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thu hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà V được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

- Về quan hệ tài sản chung: Ngày 09/5/2018, ông H có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung. Do đó đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của ông Ngô Văn H đối với bà Hoàng Thị Thanh V.

Hoàn lại cho ông H số tiền 7.000.000 đồng theo biên lai thu số 8654 ngày 10/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ