- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Lâm Thị H xin ly hôn ông Trương H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị H và ông Trương H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬNCẨM LỆ - TP.ĐNẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị H, sinh năm 1976. Bị đơn: Ông Trương H, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị H và ông Trương H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị H và ông Trương H thuận tình ly hôn.. b. Về quan hệ con chung: Bà Lâm Thị H nhận nuôi dưỡng con Trương Anh H, sinh ngày 04/01/2005, ông Trương H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Trương Anh Q đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. c. Về quan hệ tài sản chung: Bà Lâm Thị H nhận sở hữu, sử dụng một ngôi nhà xây 3 tầng, cấu trúc tường xây, nền gạch men, mái ngói chống nóng một phần đúc bê tông cốt thép. Diện tích xây dựng: 75 m2, gắn liền với diện tích đất 100m2 thửa đất số 10, tờ bản đồ số B, theo giấy chứng nhận QSD đất quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số B do UBND huyện Hòa Vang cấp, tọa lạc tại phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng, trị giá nhà và đất bà H ông H tự thỏa thuận 1.500.000.000 đồng. Lô đất có tứ cận như sau: + Hướng Đông giáp lô đất B08, dài 20m + Hướng Tây giáp lô đất B12, dài 20m + Hướng Bắc giáp đường M, dài 5m + Hướng Nam giáp cống thoát nước, dài 5m (Có sơ đồ thửa đất và tài sản gắn liền với đất kèm theo)
- Bà H có nghĩa vụ thối lại cho ông Trương H số tiền chia tài sản chung là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Hai bên đã giao nhận tiền xong.
- Bà H có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. d. Về nợ chung: Bà H đã tất toán toàn bộ số nợ Ngân hàng TMCP N số tiền 300.800.000 đồng bao gồm cả gốc và lãi. đ. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà H đã nộp tại biên lai thu số 00281 ngày 05/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Hoàn trả cho bà H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản chung: Bà H phải chịu là 21.000.000 đồng nhưng trừ đi số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung bà H đã nộp tại biên lai thu số 00280 ngày 05/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Bà Hữu đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - UBND xã Điện Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |