- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH số 81/2018/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đình Đ và chị Đỗ Thị Thu Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2018/TLST- VHNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”: Người yêu cầu: - Anh Mai Đình Đ, sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú: Khu 1, xã Ph, huyện Th, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Số 4, Tr, Phường M, Quận C,thành phố H.
- Chị Đỗ Thị Thu Th, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đình Đ và chị Đỗ Thị Thu Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Mai Đỗ Mỹ A sinh ngày 13 tháng 3 năm 2017, việc cấp dưỡng nuôi con do anh Đ và chị Th tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Anh Mai Đình Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Thu Th tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000 đồng chị Th đã nộp theo biên lai số 0001020 ngày 16/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS h.K; - UBND xã Ph; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Vũ Đông Giang |