vanban.org

Quyết định 81/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H với anh Hoàng Bá L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H với anh Hoàng Bá L thỏa thuận thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị H với anh L thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H với anh Hoàng Bá L.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2017/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 29 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 92/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa: Người yêu cầu chị Dương Thị H với người yêu cầu anh Hoàng Bá L. Địa chỉ: Cùng trú tại tổ dân phố N, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H với anh Hoàng Bá L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H với anh Hoàng Bá L thỏa thuận thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Anh N1, sinh ngày 27/9/2014 cho chị Dương Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Hoàng Dương Uyên N2, sinh ngày 23/01/2010 cho anh Hoàng Bá L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và tự lập được. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Anh L và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) các đương sự phải chịu, chị H nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp theo biên lai số AA/2010/0009249, ngày 15/8/2017 là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); chị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguỵên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ