- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị H - Lưu Văn C "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 104/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2017 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2017/QĐST–HNGĐ | B, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; khoản 4 Điều 157; khoản 4 Điều 165; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 06/9/2017, người khởi kiện là bà Lưu Thị H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; trong vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 104/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2017 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Lưu Thị H, sinh năm 197X
Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, thành phố B, tỉnh B.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Giáp Thị Vân – Luật sư Văn phòng Luật sư Kim Vĩnh An, Đoàn luật sư tỉnh B
* Bị đơn: Ông Lưu Văn C, sinh năm 196X
Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, thành phố B, tỉnh B.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Lưu Thị H1, sinh năm 199X
Địa chỉ: Số nhà X, ngõ Y, đường N, phường L, thành phố B, tỉnh B.
- Anh Lưu Văn H2, sinh ngày 14/02/1999
Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, thành phố B, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
2.2. Trả lại bà Lưu Thị H số tiền 4.447.500 đồng (bằng chữ:Bốn triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số AA/2012/06165 ngày 04/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
2.3. Bà Lưu Thị H phải chịu 2.000.000 đồng (bằng chữ:Hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản nhưng được trừ vào số tiền 2.000.000 đồng (bằng chữ:Hai triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản mà bà H đã nộp. Xác nhận bà H đã thi hành xong nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng nêu trên.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |