vanban.org

Quyết định 81/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Nh, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn Tài Lương, xã Triệu Tài, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn Tài Lương, xã Triệu Tài, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con: Nhàn-Vui"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2017/QĐST-HNGĐ
Vụ: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”giữa: Bà Nguyễn Thị Thu Nh
và ông Nguyễn Quang V.
Triệu Phong, ngày 07 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 90/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:

Bà Nguyễn Thị Thu Nh, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn Tài Lương, xã Triệu Tài, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

Ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn Tài Lương, xã Triệu Tài, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Nh, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn Tài Lương, xã Triệu Tài, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn Tài Lương, xã Triệu Tài, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về mặt tình cảm: Ông Nguyễn Quang V và bà Nguyễn Thị Thu Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang Duy, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2017 cho bà Nguyễn Thị Thu Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Quang V thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi cháu Nguyễn Quang Duy đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Nh thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004198 ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Bà Nguyễn Thị Thu Nh đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ