vanban.org

Quyết định 81/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thiều Quang T và chị Lê Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh T và chị D thừa nhận có hai con chung, các cháu tên là Thiều Thị Bảo N, sinh ngày 15/11/2014 và Thiều Quang Đ, sinh ngày 17/02/2016. Anh T và chị D thỏa thuận, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và cháu Đ, anh T không phải c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thiều Quang T và chị Lê Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2017/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Thiều Quang T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/9/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thiều Quang T và chị Lê Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh T và chị D thừa nhận có hai con chung, các cháu tên là Thiều Thị Bảo N, sinh ngày 15/11/2014 và Thiều Quang Đ, sinh ngày 17/02/2016. Anh T và chị D thỏa thuận, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và cháu Đ, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë.

* Về tài sản chung: Anh T và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh T và chị D thỏa thuận, anh T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T ®· nép theo biªn lai thu sè AA/2015/0004728 ngµy 05/9/2017 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Hµ Trung. Trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ