vanban.org

Quyết định 81/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 07/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng TV; địa chỉ: Phƣờng A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Bằng G – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng TV - Lê Văn S"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 81/2017/QĐST-DS
Thuận An, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 28 tháng 7 năm 2017 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đƣơng sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng TV; địa chỉ: Phƣờng A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Bằng G – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị K O, sinh năm 1995; địa chỉ: khu phố T, phƣờng V, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1978; trú tại: khu phố B1, phƣờng G, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dƣơng Thị Bảo A, sinh năm 1973; trú tại: khu phố B1, phƣờng G, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

1. Về trách nhiệm thanh toán: Ông Lê Văn S và bà Dƣơng Thị Bảo A nhận trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng TV số tiền nợ gốc là 9.480.718 đồng (chín triệu bốn trăm tám mƣơi nghìn bảy trăm mƣời tám đồng).

2. Về thời hạn thanh toán: Kể từ tháng 08/2017 mỗi tháng ông Lê Văn S và bà Dƣơng Thị Bảo A phải thanh toán cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng TV số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, tháng cuối cùng thanh toán số tiền 1.480.718 đồng (một triệu bốn trăm tám mƣơi nghìn bảy trăm mƣời tám đồng). Thanh toán vào ngày mùng 27 dƣơng lịch hàng tháng cho đến khi trả hết nợ.

Trƣờng hợp ông Lê Văn S và bà Dƣơng Thị Bảo A vi phạm một trong các kỳ thanh toán nào nêu trên thì tất cả các kỳ đóng còn lại coi nhƣ đến hạn và ông Lê Văn S và bà Dƣơng Thị Bảo A phải trả ngay một lần toàn bộ số tiền còn nợ cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng TV.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả thì phải trả thêm lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

3. Về án phí: Ông Lê Văn S và bà Dƣơng Thị Bảo A tự nguyện chịu. 237.018 đồng (hai trăm ba mƣơi bảy nghìn không trăm mƣời tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng TV số tiền 362.018 đồng (ba trăm sáu mƣơi hai nghìn không trăm mƣời tám đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015474 ngày 27/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ