- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2017/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N; địa chỉ: Tầng 2, Tòa Nhà R, số 9 Đ, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số 1240/UQTT-QTRR.17 ngày 12 tháng 6 năm 2017).
Bị đơn: Anh Trần Xuân G, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trần Xuân G phải thanh toán trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền nợ tính đến hết ngày 06/9/2017 là 14.390.627 đồng (Mười bốn triệu ba trăm chín mươi nghìn sáu trăm hai mươi bảy đồng) trong đó số tiền nợ gốc là 10.772.735 đồng (Mười triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng), tiền nợ lãi trong hạn là 3.617.892 đồng (Ba triệu sáu trăm mười bảy nghìn tám trăm chín mươi hai đồng)
Phương án trả nợ gốc cụ thể như sau: Ngày 25 tháng 9 năm 2017 anh Trần Xuân G phải thanh toán trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền nợ gốc là 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng). Chậm nhất đến ngày 25/10/2017 anh Trần Xuân G phải trả hết cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền nợ gốc còn lại là 5.272.735 đồng (Năm triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150206-133013-0001 ngày 09/02/2015 đã ký giữa Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N và anh Trần Xuân G.
Anh Trần Xuân G vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 07/9/2017 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N.
Trường hợp anh Trần Xuân G thực hiện đúng phương án trả nợ gốc nêu trên thì Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N miễn toàn bộ tiền nợ lãi cho anh Trần Xuân G.
Trường hợp anh Trần Xuân G vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo phương án trả nợ gốc nêu trên thì anh Trần Xuân G phải trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền nợ lãi còn lại theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N.
2. Về án phí: Anh Trần Xuân G nhận nộp cả 359.765 đồng (Ba trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng) án dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền tạm ứng án phí 490.000 đồng (Bốn trăm chín mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005612 ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |