vanban.org

Quyết định 808/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Nhân T và chị Phạm Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2015, quyển số 01/2015, ngày 27/02/2015 do Uỷ ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp). Về con chung: Anh Phan Nhân T giao con chung Phan Thị Bảo T1, sinh ngày 14/11/2010; Phan Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 808/2019/QĐST-HNGĐ
Dĩ An, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1070/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Anh Phan Nhân T, sinh năm 1976; thường trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

2. Chị Phạm Thị L, sinh năm 1986; thường trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; tạm trú: Số 4/6, khu phố Đ, phường E, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Nhân T và chị Phạm Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2015, quyển số 01/2015, ngày 27/02/2015 do Uỷ ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp).

- Về con chung: Anh Phan Nhân T giao con chung Phan Thị Bảo T1, sinh ngày 14/11/2010; Phan Thị Bảo T2, sinh ngày 11/8/2012 và Phan Thị Bảo T3, sinh ngày 21/7/2014 cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị L không yêu cầu anh Phan Nhân T cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, anh Phan Nhân T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, chị Phạm Thị L không được cản trở anh Phan Nhân T thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Anh Phan Nhân T và chị Phạm Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Phan Nhân T và chị Phạm Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Nhân T và chị Phạm Thị L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai số 0029608 ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ