- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 807/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1116/2018/TLST-HNGĐ, ngày 13/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Đinh Thu P, sinh năm 1988; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A, ngõ B, phường C, quận D, Hà Nội; Nơi cư trú: Số X, phường Y, quận Z, Hà Nội.
- Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1985; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số A, ngõ B, phường C, quận D, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận Z, Thành phố Hà Nội, ngày 19/3/2014, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 11/12/2014, khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cho chị P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản: Chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ.
- Về con chung: Chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 11/12/2014. Giao cháu B cho chị P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 01/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Đạt có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Chị Đinh Thu P và anh Nguyễn Tiến Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008067 ngày 13 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đàm Văn Thuận |