- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tinh ly hôn giữa ông Lê Tuấn D và bà Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 807/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số:557/2017/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2017, giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Lê Tuấn D, sinh năm 1989
Địa chỉ:Đường , PhườngB,quận C, Thànhphố HồCh Minh.
2. Bà Bùi Thị T, sinh năm 1989
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:Đường 1, Phường B1, quận C1, Thành phố HồCh Minh.
Địa chỉliênlạc: Đường N, Phường Q, Quận M, Thànhphố HồCh Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật H n nhân và gia đ nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Lê Tuấn D, sinh năm 1989
Địa chỉ:Đường , PhườngB,quận C, Thànhphố HồCh Minh.
2. Bà Bùi Thị T, sinh năm 1989
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường 1, Phường B 1, quận C 1, Thành phố HồCh Minh.
Địa chỉliênlạc: Đường N, Phường Q, Quận M, Thànhphố HồCh Minh.
2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn D và bà Bùi Thị T thuận t nh ly h n (Giấy chứng nhận kết h n số: 57, Quyển số: 1/2013 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Ch Minh cấp ngày 16/5/2013).
2.2.Về con chung: Có 01 con tên Lê Thùy L, sinh ngày 07/8/2013. Giao trẻ L cho ng Lê Tuấn D nuôi. Bà Bùi Thị T cấp dưỡng nu i trẻ L mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 8/2017 cho đến khi trẻ Lê Thùy L trưởng thành.
Ông Lê Tuấn D có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà Bùi Thị T đến thăm con chung. V lợi ch của con khi cần thiết đ i bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nu i con hoặc mức cấp dưỡng nu i con.
Kể từ ngày ng Lê Tuấn D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị T chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nu i con nêu trên th hàng tháng bà T còn phải trả cho ông D tiền lãi đối với số tiền chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng kh ng vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Nếu kh ng có thỏa thuận th thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3.Về tài sản chung: Không có.
2.4.Về lệ ph việc dân sự: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Lê Tuấn D và bà Bùi Thị T nộp được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ ph mà ông D và bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0006311 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân B nh, Thành phố Hồ Ch Minh.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Ch Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân B nh; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân B nh; - Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Ch Minh (để xóa sổ bộ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thu |