- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Lê Thị T và anh Phạm Tiến H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 806/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 758/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 05 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 2006; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: số nhà A ngách D, xóm T, T, xã D, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Tiến H; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: số nhà B ngách A, xóm N, thôn Q, xã T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Lê Thị T và anh Phạm Tiến H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Phạm Duy A, sinh ngày 11/09/2025. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, giao con chung cho anh H sẽ là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H tạm thời không yêu cầu chị T về cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: anh chị đều xác nhận không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lê Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai thu số 0012524 ngày 25/5/2026. Chị Lê Thị T được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 6 – Hà Nội; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Duy Vương |