- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L V Nhí - N T K Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 805/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 794/HNGĐ-ST ngày 14 tháng 4 năm
2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn N, sinh ngày 21/8/1991;
Căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 31/12/2024.
Địa chỉ: Ấp C, xã L, tỉnh Vĩnh Long;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N1, sinh ngày 01/11/1990;
Căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 04/12/2024.
Địa chỉ: địa chỉ: 1, đường L, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ:
B, ấp N, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự 2008 (đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
29 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị
Kim N1.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 55, ngày 08/5/20219, do Ủy ban nhân dân xã
L, huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Vĩnh Long) cấp cho ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Kim N1 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim N1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng
01 con chung tên Lê Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 12/06/2019. Ông Lê Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 (Ba triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng vào ngày 03 tây hàng tháng. Bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ 03/6/2026 đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người trực tiếp nuôi con chung có đơn yêu cầu thi hành án, nếu
ông N chưa thi hành cấp dưỡng hoặc thi hành cấp dưỡng không đầy đủ số tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả số tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm thi hành cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, giáo dục con
chung, không ai được cản trở.
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp
dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn 150.000 (Một trăm
năm mươi ngàn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Lê Văn N tự nguyện nộp, trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0023308 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Long Vĩnh, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Châu Trinh |