- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 805/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 787/2022/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Lê Hùng K, sinh năm 1988; HKTT: Thôn 6, xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Hiện ở: Căn hộ 5A1, CT4, Khu đô thị mới VK, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bà Trương Thị T, sinh năm 1990; HKTT: Thôn 6, xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Hiện ở: Số 73, ngõ 35, CL, phường CL, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hùng K và bà Trương Thị T trình bày: Ông bà tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 19/5/2017 tại UBND xã VP, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống với nhau tại Hà Nội (thuê nhà nhiều nơi). Đến tháng 9 năm 2020 thì chuyển đến ở Căn hộ 5A1, CT4, Khu đô thị mới VK, quận H, Hà Nội.
Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 10 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi chửi, xúc phạm nhau. Vợ chồng không còn tình cảm, không còn quan tâm chia sẻ với nhau. Ông bà cũng đã thử nhiều cách để cải thiện mối quan hệ và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không kết quả. Nay xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà cùng thống nhất đề nghị Toà án nhân dân quận H giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Ông Lê Hùng K và bà Trương Thị T thống nhất trình bày: Ông bà có một con chung là cháu Lê Bích L, sinh ngày 24/10/2017. Hiện con chung phát triển khỏe mạnh bình thường. Con đang ở với mẹ. Ông bà thống nhất, sau ly hôn, giao bà Trương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Bích L cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng từ tháng 11/2022 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có một thay đổi khác. Ông K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Ông K, bà T đều thống nhất xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ chung: Ông K, bà T đều thống nhất xác nhận vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Bà T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, ông K hoàn toàn nhất trí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hùng K và bà Trương Thị T đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông K, bà T có một con chung là cháu Lê Bích L, sinh ngày 24/10/2017. Ông bà thỏa thuận sau ly hôn, giao bà Trương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Bích L cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 11/2022 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có một thay đổi khác.
Ông K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Ông, bà không yêu cầu Tòa giải quyết;
2. Về lệ phí: Bà T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010671 ngày 14 tháng 10 năm 2022 tại chi cục thi hành án dân sự quận H).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |