- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 805/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 780/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Bà H,
sinh năm 1979.
Địa chỉ: 664/89 đường C, Phường D, Quận 3, Thành phố M. Ông V,
sinh năm 1958. Địa chỉ: 664/89 đường C, Phường D, Quận 3, Thành phố M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2019 ngày 05/12/2019 được Ủy ban nhân dân Phường d, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông V và bà H nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông V và bà H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng ông V và bà H chịu, nhưng được trừ vào số tiền ông V và bà H đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0007814 ngày 26/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông V và bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; - Tòa án nhân dân Tp.M; - Ủy ban nhân dân Phường D, Quận 3, Tp.M; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |