- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 804/2020/QĐST-HNGĐ | BC, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BC
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 923/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Hứa Thị Kim L, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: C8/17L, Ấp B, xã TK, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Hồ Minh P, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: C8/17L, Ấp B, xã TK, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.
[1] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Kể từ ngày lập bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hứa Thị Kim L và ông Hồ Minh P đồng ý ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Hứa Thị Kim L và ông Hồ Minh P cùng thỏa thuận giao một người con chung tên Hồ Anh Th, sinh ngày 08/8/2015 cho bà Hứa Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Hồ Minh P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Hồ Minh P có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
- Về tài sản chung: Bà Hứa Thị Kim L và ông Hồ Minh P cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Hứa Thị Kim L và ông Hồ Minh P cùng xác nhận là không có.
- Về lệ phí: Bà Hứa Thị Kim L và ông Hồ Minh P phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0079972 ngày 19/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BC. Bà Hứa Thị Kim L và ông Hồ Minh P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01/2015 do UBND xã ATT, huyện CG, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 09/7/2015 không còn giá trị pháp lý.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện BC; - UBND xã ATT, huyện CG, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Phước Trường |