vanban.org

Quyết định 804/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Lê Thanh N và ông Trần D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Ngọc T (sinh ngày 06/6/2000) đã trưởng thành nên các đương sự không có yêu c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran D - Le Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:804/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 748/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần D, sinh năm: 1963;

- Bà Lê Thanh N, sinh năm: 1975;

Cùng địa chỉ cư trú: Phường 08, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông D và bà N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 18/6/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/7/2020, bà N và ông D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, hai bên có 01 người con chung tên Trần Ngọc T (sinh ngày 06/6/2000) đã trưởng thành nên các đương sự không có yêu cầu giải quyết; hai bên tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông D thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Lê Thanh N và ông Trần D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Ngọc T (sinh ngày 06/6/2000) đã trưởng thành nên các đương sự không có yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung sau khi ly hôn: Các đương sự tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà N và ông D phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà N và ông D đã nộp theo Biên lai số AA/2019/0026424 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; bà N và ông D đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ