vanban.org

Quyết định 802/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị H và ông Trần Văn N thuận tình ly (Giấy chứng nhận kết hôn số: 39/2005, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 802/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật

Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 571/2024/TLST-HNGĐ

ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Hoàng Thị H, sinh năm: 1975; địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C,

Thành phố D.

2. Ông Trần Văn N, sinh năm: 1976; địa chỉ: Đường E, Phường F, quận G,

Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 39/2005, quyển số 01 của Ủy ban

nhân dân xã I, huyện K, tỉnh M ngày 28 tháng 11 năm 2005, có cơ sở xác định

hôn nhân giữa bà Hoàng Thị H và ông Trần Văn N được xây dựng trên cơ sở tự

nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn yêu cầu đề ngày 26/4/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 20/6/2024, bà Hoàng Thị H và ông Trần Văn N yêu cầu Tòa án

công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn bà

Hoàng Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung

tên là Trần Hoàng Khánh L sinh ngày 29/10/2008. Ông Trần Văn N có nghĩa vụ

cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi

con chung đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 28/6/2024. Con chung tên

là Trần Hoàng Mai L, sinh ngày 20/5/2003 (đã trưởng thành); về tài sản chung: Tự

thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có, không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được

ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị H và ông Trần Văn N thuận tình ly

hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 39/2005, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân

xã I, huyện K, tỉnh M ngày 28 tháng 11 năm 2005 hết hiệu lực).

- Về con chung: Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Hoàng Thị H được

quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên là Trần Hoàng Khánh L, sinh ngày 29/10/2008. Ông Trần Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 28/6/2024. Con chung tên là Trần Hoàng Mai L, sinh ngày 20/5/2003 (đã trưởng thành).

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có

thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi

con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng,

bà Hoàng Thị H và ông Trần Văn N phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng

lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí,

lệ phí Tòa án số: 0013629 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận

Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự

có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành

án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật

Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều

30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ