vanban.org

Quyết định 802/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 27/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu lại; trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (Nếu có yêu cầu).

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Nộp vào Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001169 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. TA… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu lại; trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (Nếu có yêu cầu).
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 802/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 886/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Xuân Gi, sinh năm 1992.

- Chị Bùi Thị L, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: Triều Sơn Đông, phường Hương Vinh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xét thấy: Ngày 27/11/2023, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Đỗ Xuân Gi và chị Bùi Thị L có đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự. Việc rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 886/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa anh Đỗ Xuân Gi và chị Bùi Thị L.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu lại; trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (Nếu có yêu cầu).

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Nộp vào Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001169 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ