- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 802/2021/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 769/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1976; địa chỉ: 134 đường Lộ 7, ấp Tân Lập, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Ông Bửu T, sinh năm 1974; địa chỉ: 134 đường Lộ 7, ấp Tân Lập, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1976; địa chỉ: 134 đường Lộ 7, ấp Tân Lập, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ông Bửu T, sinh năm 1974; địa chỉ: 134 đường Lộ 7, ấp Tân Lập, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Bửu T và bà Nguyễn Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn Số 21 ngày 22/3/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phước Bảo Đ, sinh ngày 15/10/2002 (thành niên), bà Nguyễn Thị Hồng H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Thị Bảo C, sinh ngày 04/12/2005. Ông Trương không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trương được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Trương thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số A/2021/004314 ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; hoàn lại cho bà Hoa tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục TH DS huyện Củ Chi; - Các đương sự; - UBND Phường 8, Quận 4; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Diệp Xuân Hà |