- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 802/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 9, 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số 770/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Dưu Thị Mai P;
Địa chỉ: khu phố 10, phường TCH, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Phan Đức T;
Địa chỉ: xã Phạm Văn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2]. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1 .Công nhận thuận tình ly hôn và sựthỏa thuận của các đương sựcụ thể nhưsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dưu Thị Mai P và ông Phan Đức T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 180, ngày 26/10/2016 do UBND phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Dưu Thị Mai P và ông Phan Đức T không còn giá trị.
- Về con chung: Giao trẻ Phan Phương H sinh ngày 25/3/2017 cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi con chung thành niên. Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Khi cần thiết vì quyền lợi mọi mặt của con, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn, không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Kể từ ngày bà Dưu Thị Mai P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Đức T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
2. Lệ phí ly hôn: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Dưu Thị Mai P thỏa thuận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2019/0104951 ngày 29/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.12; - VKSND Q.12; - Đương sự; - UBND phường TTH, Quận X, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Hữu Hạnh |