vanban.org

Quyết định 802/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Đức Thành thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 02-2005 quyển số 01 ngày 06/01/2005 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Hhết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A - Nguyễn ĐỨc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 802/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 498/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1981; Thường trú: Số 107/33/5 (số cũ 32/3 Đường số 12) Đường số A, Phường B, quận C, Thành phố D; địa chỉ liên lạc: Số 488/29/26 đường E, Phường G, quận H, Thành phố Q.

2/ Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1961; Thường trú: Số 107/33/5 (số cũ 32/3 Đường số 12) Đường số A, Phường B, quận C, Thành phố D; địa chỉ liên lạc: Số 158/46E đường P, Phường Q, quận L, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Bà Nguyễn Thị A và Ông Nguyễn Đức T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02-2005, quyển số 01 ngày 06/01/2005 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh H(nay là Hà Nội).

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 04/5/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/7/2020, Bà Nguyễn Thị A và Ông Nguyễn Đức T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn Bà Nguyễn Thị A là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Nguyễn Thu T, sinh ngày 08/11/2008 và không yêu cầu Ông Nguyễn Đức T cấp dưỡng nuôi con và hai bên thỏa thuận về việc không chia tài sản.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, Bà Nguyễn Thị A và Ông Nguyễn Đức T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Đức Thành thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 02-2005 quyển số 01 ngày 06/01/2005 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Hhết hiệu lực.

- Về con chung: Có 1 con chung là Nguyễn Thu T, sinh ngày 08/11/2008.

Bà Nguyễn Thị A là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Thu Thảo, sinh ngày 08/11/2008, Bà Nguyễn Thị A không yêu cầu Ông Nguyễn Đức T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị A và Ông Nguyễn Đức T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2019/0026069 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ