vanban.org

Quyết định 802/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà LTPH và ông PVĐ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà LTPH và ông PVĐ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-Đ ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà LTPH và ông PVĐ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 802/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1124/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà LTPH, sinh năm 1984; thƣờng trú: Ấp CC, xã LV, huyện DH, tỉnh TV; tạm trú: 531/3B khu phố TB, phƣờng AT, thành phố TA, tỉnh BD.

- Bị đơn: Ông PVĐ, sinh năm 1986; thƣờng trú: Ấp CC, xã LV, huyện DH, tỉnh TV; tạm trú: 531/3B khu phố TB, phƣờng AT, thành phố TA, tỉnh BD.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà LTPH và ông PVĐ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà LTPH và ông PVĐ thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Ông PVĐ trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục 02 con chung PTKV, sinh ngày 09/5/2004 và PTKN, sinh ngày 28/8/2011.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà LTPH cấp dƣỡng nuôi 01 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, tổng cộng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) cho 02 con chung mỗi tháng cho khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dƣỡng nuôi con tính từ tháng 11 năm 2020.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ngƣời phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành án.

+ Về tài sản chung, quyền và nghĩa vụ về tài sản: Không yêu cầu giải quyết

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà LTPH tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0047384 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ