- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thạch P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 801/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 910/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Những người yêu cầu:
- Ông TP, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp xx, phường Vĩnh Châu, Thành phố Cần Thơ.
- Bà DKN, sinh năm 2003.
Địa chỉ: xx Lạc Long Quân, phường Bình Thới, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân:
Ông TP và bà DKN thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 25/02/2022 do Ủy ban nhân dân xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (nay là Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Châu, Thành phố Cần Thơ) cấp không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Có 01 con chung là TGH, nam, sinh ngày 03/7/2019, giao cho bà DKN trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông TP có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi phát sinh các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp ông P chậm giao tiền cấp dưỡng nuôi con thì bà N không yêu cầu ôngP phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.
ÔngP có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vi lợ̀ i ich cú
̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
c) Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
d) Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông TP và bà DKN chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông P và bà N đã nộp theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi ́ Tòa án số 0000365 ngày 02/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
̉
THÂM PHÁ N
- TAND Tp. HCM;
- VKSND Tp. HCM;
- VKSND KV3, Tp.HCM
- THADS Tp. HCM;
- UBND P. Vĩnh Châu, Tp. Cần Thơ;
- Các đương sự;
Vương Vĩ Bửu
- Lưu hồ sơ.