vanban.org

Quyết định 80 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Bích N Anh Phạm Văn K Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Bích N và anh Phạm Văn K thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số 0/201 /QĐST - HNGĐ Hả Châu, ngày 4 tháng 4 năm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M QUẬN HẢI CHÂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào h sơ việc dân sự thụ lý số 45/201 /TLST - HNGĐ ngày 02/3/201 giữa người yêu cầu: Chị Lê Thị Bích N – Sinh năm: 19 2 Anh Phạm Văn K – Sinh năm: 1975 Cùng trú tại: Số K27/11 đường N, phường H I, quận H, thành phố Đà Nẵng. - Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. - Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/3/201 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/03/201 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích N Anh Phạm Văn K 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích N và anh Phạm Văn K thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Quan hệ con chung: Chị Lê Thị Bích N và anh Phạm Văn K thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Phạm Lê Bảo N – Sinh ngày: 16/11/2011cho chị Lê Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên và anh Phạm Văn K

phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con mỗi tháng 7.000.000 đ ng, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 5 năm 201 cho đến khi con chung đủ 1 tuổi. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn vì quyền lợi của con chung các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì phải trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. * Quan hệ tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Quan hệ nợ chung: Không nợ ai, không ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 chị Lê Thị Bích N và anh Phạm Văn K cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đ ng đã nộp theo biên lai thu số 0001306 ngày 2 /02/201 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu. Chị Lê Thị Bích N và anh Phạm Văn K đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3/ Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ