- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn: Lai- Trình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2017/QĐST-HNGĐ Vụ:“Ly hôn”giữa: Ông Nguyễn Xuân L và bà Lê Thị Tr. | Triệu Phong, ngày 02 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa:
Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1955; nơi cư trú: Tiểu khu 2, thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Bà Lê Thị Tr, sinh năm 1955; nơi cư trú: Tiểu khu 2, thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1955; nơi cư trú: Tiểu khu 2, thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Tr, sinh năm 1955; nơi cư trú: Tiểu khu 2, thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về mặt tình cảm: Bà Lê Thị Tr và ông Nguyễn Xuân L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 05 người con chung là: Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh năm 1981; Nguyễn Thị Phương Nhi, sinh năm 1983; Nguyễn Thanh Hùng, sinh năm 1985; Nguyễn Thị Thu Hà, sinh năm 1987 và Nguyễn Thị Thu Huyền, sinh năm 1991. Các con đều trên 18 tuổi, đã tự lo cho cuộc sống riêng của bản thân mình, nên các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Xuân L thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004149 ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Xuân L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Triệu Phong; - Chi cục THADS huyện Triệu Phong; - UBND xã Triệu Thượng, h. Triệu Phong; - Các đương sự.; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |