- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh N - Trần Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh N và bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 –VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 104/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ liên hệ: 323, Tổ NDTQ số 10, ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1985; Địa chỉ ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh N và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh N và bà Nguyễn Thị H đồng ý ly hôn với nhau. Ông N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông N và bà H trình bày không có.
- Về tài sản chung: Ông N và bà H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông N và bà H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông N phải nộp số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004518 ngày 13/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng TT, KT và THA) (1b); - VKSND khu vực 6-Vĩnh Long (2b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - UBND xã P, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |