- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2026/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 398/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03/02/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng X
Trụ sở: X, Y, Z.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1987
Căn cước công dân số xxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/08/2022.
Địa chỉ: A, B, C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tạm tính đến hết ngày 03/02/2026, bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng X theo các Hợp đồng tín dụng số LN1907221542753, số hồ sơ giải ngân 005-P-47346633; Hợp đồng số LN2301058065622, số hồ sơ giải ngân LD2300903222 và Điều kiện giao dịch chung của VPBank tổng số tiền là: 157.341.871 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi mốt nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó bao gồm: nợ gốc khoản vay: 78.162.060 đồng (bảy mươi tám triệu, một trăm sáu mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi đồng), nợ lãi khoản vay: 37.542.467 đồng (ba mươi bảy triệu, năm trăm bốn mươi hai nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng), nợ thẻ tín dụng: 41.637.344 đồng (bốn mươi mốt triệu, sáu trăm ba mươi bảy nghìn, ba trăm bốn mươi bốn đồng).
2.2. Về phương án trả nợ:
- Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 03/02/2026 là: 157.341.871 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi mốt nghìn, tám trăm bảy mươi mốt đồng) cho Ngân hàng X.
- Bà Nguyễn Thị H tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và Điều kiện giao dịch chung của X kể từ ngày 04/02/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.
2.3. Trường hợp bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý kê biên, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà Nguyễn Thị H để đảm bảo thu hồi nợ cho Ngân hàng.
2.4. Về án phí:
Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu ½ mức án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phi dân sự sơ thẩm số tiền là 3.933.547 đồng. (ba triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn, năm trăm bốn mươi bảy đồng).
Hoàn trả Ngân hàng X số tiền 3.162.839 đồng (ba triệu, một trăm sáu mươi hai nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0014354 ngày 30/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 - Hà Nội; - THADS TP Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 5 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu VP. | THẨM PHÁN Thạch Thị Hằng |