vanban.org

Quyết định 80/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số B L, phường G, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyễn Quang M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2026/QĐST-DSM, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 653/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Địa chỉ: Số B L, phường G, Thành phố Hà Nội;

* Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc;

* Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Anh T – Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng N Chi nhánh C;

(Theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHNN-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N)

* Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hoàng M - Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng N Chi nhánh C.

(Theo văn bản ủy quyền số 88 ngày 20/3/2026)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang M1, sinh năm 1997; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp T, xã C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng N đồng ý cho anh Nguyễn Quang M1 trả tổng cộng số tiền vốn và lãi là 167.330.970 đồng đến ngày 20/9/2026 là hoàn tất.

Kể từ ngày 21/3/2026, anh Nguyễn Quang M1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 6904-LAV-202403905 ngày 24/9/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Ngân hàng N có nghĩa vụ trả lại cho anh Nguyễn Quang M1 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DP 852074, số vào sổ cấp giấy số CN31028, do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C cấp ngày 08/8/2024, thời gian thực hiện khi anh M1 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

2.3. Về án phí:

- Anh Nguyễn Quang M1 thỏa thuận chịu 4.183.274 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- H lại cho Ngân hàng N số tiền 3.976.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009924 ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ